Giải tập bản đồ Địa Lí lớp 8 ngắn nhất

Nhằm mục đích giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí lớp 8, chúng tôi giới thiệu loạt bài Giải tập bản đồ Địa Lí lớp 8 ngắn gọn nhất được biên soạn bám sát sách giáo khoa. Hi vọng loạt bài giải Tập bản đồ Địa Lí 8 này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức để đạt điểm cao trong các bài thi môn Địa Lí lớp 8.

Bạn đang xem: Giải tập bản đồ địa lý 8 bài 3

*

Tập bản đồ Địa Lí lớp 8 Bài 1 (ngắn nhất): Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

Bài 1 trang 4 Tập bản đồ Địa Lí 8: Dựa vào kiến thức đã học em hãy điền vào chỗ chấm (...) lược đồ trên:

- Tên các châu lục, các đại dương tiếp giáp với châu Á

- Tên một số biển, vịnh biển sau: Địa Trung Hải, Biển Đỏ, biển Arap, vịnh Bengan, Biển Đông.

Trả lời:

*

Bài 2 trang 4 Tập bản đồ Địa Lí 8: Dựa vào lược đồ, em hãy nêu tên các núi cao và các đồng bằng lớn của châu Á? Nhìn trên bản đồ, các em thấy các dãy núi cao và sơn nguyên nào tập trung thành một vùng địa hình cao đồ sộ nhất châu Á.

Trả lời:

- Dãy núi cao: dãy Himalaya, dãy Côn Luân, dãy Hin-du-cuc, dãy Nam Sơn, dãy Thiên Sơn. Dãy An-tai, dãy Đại Hưng An, dãy Xai-an…

- Đồng bằng lớn: ĐB. Hoa Bắc, ĐB. Ấn Hằng, ĐB. Tây Xi-bia, ĐB. Tu-ran, ĐB. Lưỡng Hà

- Các dãy núi: Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Nam Sơn và sơn nguyên Tây Tạng đã tập trung thành một vùng địa hình cao đồ sộ nhất châu Á.

Bài 3 trang 4 Tập bản đồ Địa Lí 8: Em hãy nêu tên các khoáng sản chính của Châu Á.

Trả lời:

Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, đồng, thiếc, mangan, crôm,..

Tập bản đồ Địa Lí lớp 8 Bài 2 (ngắn nhất): Khí hậu châu Á

Bài 1 trang 5 Tập bản đồ Địa Lí 8: Dựa vào hính 2.1 trong SGK, kết hợp với kiến thức đã học, em hãy tô màu vào bảng chú giải và lược đồ để phân biệt rõ các đới và kiểu khí hậu ở Châu Á.

Trả lời:

*

Bài 2 trang 5 Tập bản đồ Địa Lí 8: Thống kê các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa theo bảng dưới đây:

Số TT Các kiểu khí hậu gió mùa Số TT Các kiểu khí hậu lục địa

.................................................

.................................................

.................................................

.................................................

.................................................

.................................................

.................................................

.................................................

.................................................

.................................................

Trả lời:

Số TT Các kiểu khí hậu gió mùa Số TT Các kiểu khí hậu lục địa

1

2

3

Kiểu ôn đới gió mùa

Kiểu cận nhiệt gió mùa

Kiểu nhiệt đới gió mùa

1

2

3

Kiểu ôn đới lục địa

Kiểu cận nhiệt lục địa

Kiểu nhiệt đới khô

Bài 3 trang 6 Tập bản đồ Địa Lí 8: Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa và số liệu bảng 2.1 trong SGK, em hãy:

- Xác định và ghi vào bảng dưới đây theo nội dung sau:

Số TTCác địa điểm thuộc các kiểu khí hậu gió mùaSố TTCác địa điểm thuộc các kiểu khí hậu lục địa

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

-- Nêu đặc điểm chế độ mưa và chế độ nhiệt của hai địa điểm E Riát (kiểu nhiệt đới khô), Yangun (kiểu nhiệt đới gió mùa) và ghi vào bảng dưới đây:

Địa điểmĐặc điểm chế độ nhiệtĐặc điểm chế độ mưa
E Riát

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

Yangun

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

Trả lời:
Số TTCác địa điểm thuộc các kiểu khí hậu gió mùaSố TTCác địa điểm thuộc các kiểu khí hậu lục địa
1Y-an-gum (Mi-a-ma) thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

1

E Ri-át (A-rập Xê-út) thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô

2

Thượng Hải thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.

2

U-lan Ba-to (Mông Cổ) thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa

Địa điểmĐặc điểm chế độ nhiệtĐặc điểm chế độ mưa
E Riát

Nhiệt độ cao nhất khoảng 32oC rơi vào tháng 4-5, nhiệt độ thấp nhất khoảng 25oC rơi vào tháng 1. Biên độ nhiệt khá cao: 7oC.

Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 với khoảng 580mm, lượng mưa thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3 khoảng 30mm. Tổng lượng mưa trung bình năm là 2750mm.

Yangun

Nhiệt độ cao nhất là 37oC rơi vào tháng 7, nhiệt độ thấp nhất khoảng 15oC rơi vào tháng 1. Biên độ nhiệt rất cao 22oC.

Lượng mưa cao nhất khoảng 30mm, có những tháng không có mưa đó là tháng 7,8,9,10. Tổng lượng mưa trung bình năm rất thấp 82mm.

Tập bản đồ Địa Lí lớp 8 Bài 3 (ngắn nhất): Sông ngòi và cảnh quan châu Á

Bài 1 trang 6 Tập bản đồ Địa Lí 8: Dựa vào kiến thức đã học, lược đồ “Vị trí địa lý, địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á” ở trang 4, em hãy xác định các con sông dưới đây, bắt nguồn từ các dãy núi hoặc sơn nguyên nào và chảy qua những đồng bằng lớn nào.

Số TT
Tên sôngNơi bắt nguồnĐồng bằng lớn mà sông chảy qua
1Ô bi

.................................................

.................................................

2Iênitxây

..................................................

..................................................

3Hoàng Hà

..................................................

..................................................

4Amu Đaria

..................................................

..................................................

5Xưa Đaria

..................................................

..................................................

6Tigrơ

..................................................

..................................................

7Ơphrat

...................................................

...................................................

8Ấn

...................................................

...................................................

9Hằng

...................................................

...................................................

10Mê Công

...................................................

...................................................

Trả lời:

Số TTTên sôngNơi bắt nguồnĐồng bằng lớn mà sông chảy qua
1Ô bi

Dãy An-tai

Đồng bằng Tây Xi-bia

2Iênitxây

Dãy Xai-an, hồ Bai can

Đồng bằng Tây Xi bi-a

3Hoàng Hà

Sơn nguyên Tây Tạng (dãy Nam Sơn)

Đồng bằng Hoa Bắc

4Amu Đaria

Sơn nguyên Pamia

Đồng bằng Turan

5Xưa Đaria

Dãy Thiên Sơn

Đồng bằng Turan

6Tigrơ

Sơn nguyên Annatôli

Đồng bằng Lưỡng Hà

7Ơphrat

Sơn nguyên Annatôli

Đồng bằng Lưỡng Hà

8Ấn

Sơn nguyên Tây Tạng (dãy Himalaya)

Đồng bằng Ấn Hằng

9Hằng

Sơn nguyên Tây Tạng (dãy Himalaya)

Đồng bằng Ấn Hằng

10Mê Công

Sơn nguyên Tây Tạng (dãy Himalaya)

Đồng bằng sông Cửu Long

Bài 2 trang 7 Tập bản đồ Địa Lí 8: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết:

- Tại sao các vùng Tây Nam Á và Trung Á tuy thuộc kiểu khí hậu lục địa khô hạn vẫn có các sông lớn?

- Tại sao lưu lượng nước sông của các vùng này càng về hạ lưu càng giảm?

Trả lời:

- Vùng Tây Nam Á và Trung Á tuy thuộc kiểu khí hậu lục địa khô hạn vẫn có các sông lớn vì ở đây có các dãy núi cao thường có băng tuyết nên hình thành các con sông, sông lấy nước từ tuyết tan chứ không phải từ nước mưa.

Xem thêm: Chuyên Đề Toán 10 Nâng Cao, Cơ Bản), Bài Tập Đại Số 10 Cả Năm (Nâng Cao, Cơ Bản)

- Càng về hạ lưu lưu lượng nước sông ở các vùng này giảm là do sông chủ yếu chảy về phía nam và phía đông nam (càng về phía nam nhiệt độ càng tăng), nước thấm dần cát và bốc hơi mạnh nên lưu lượng nước sông giảm.